Cách đọc thông số kỹ thuật lốp xe

04-09-2016 08:26:50 | Người đăng: Trần Thắng

Trên mọi loại lốp xe đều được nhà sản xuất in đầy đủ các thông số kỹ thuật cơ bản nhất của lốp, như kích thước, khả năng chịu tải, hình thức sử dụng,... Và việc tự đọc và hiểu được các thông số đó sẽ giúp bạn tìm được những chiếc lốp phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng của mình.

Hầu hết người dùng khi mua mới hoặc thay thế lốp cho xe chỉ quan tâm đến hãng lốp, kích thước hay giá cả mà ít ai để ý đến các con số hay các ký tự được in trên bề mặt lốp có phù hợp với chiếc xe của mình hay không. Do đó đã không ít các trường hợp lựa chọn sai, dẫn đến các hậu quả đáng tiếc khi vận hành, sau đâu chúng thôi xin chia sẻ chi tiết về các thông số trên lốp xe, giúp bạn hiểu thêm về chiếc lốp mình đang và sẽ sử dụng.


Các thông số được in trên bề mặt lốp.


Thông số kỹ thuật lốp xe

P - Loại xe: Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng lốp này. P “Passenger”: lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, xe bán tải; T “Temporary”: lốp thay thế tạm thời.

185 - Chiều rộng lốp: Chiều rộng lốp chính là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường. Chiều rộng lốp được đo từ vách này tới vách kia (mm).

75 - Tỷ số giữa độ cao của thành lốp (sidewall) với độ rộng bề mặt lốp: được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp. Trong ví dụ trên đây, bề dày bằng 75% chiều rộng lốp (185)

R - Cấu trúc của lốp: Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị trường.

14 - Ðường kính la-zăng: Với mỗi loại lốp chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ la-zăng. Số 14 tương ứng với đường kính la-zăng lắp được là 14 inch.

82S - Tải trọng và tốc độ giới hạn: Nếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy là nguyên nhân dẫn đến nổ lốp xe

*Số 82 - Tải trọng lốp xe chịu được: Thông thường vị trí này có số từ 75 tới 105 tương đương với tải trọng từ 380 tới 925 kg.


Thông số tải trọng lốp xe


Bảng tải trọng lốp xe

Các thông số khác.

Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải.

A - Tốt nhất
B - Trung bình
C - Chấp nhận được

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

Maximum load: trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg.

Maximum Inflation Pressure: tính theo đơn vị psi (pound per square inch) hoặc kPA (kilopscal). Không bao giờ được bơm lốp xe vượt qua thông số quy định về áp lực hơi tối đa.

Treadwear là thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100.

Lưu ý: cấp độ kháng mòn lốp chỉ áp dụng để so sánh các sản phẩm của cùng một nhà sản xuất và không có giá trị so sánh giữa các nhà sản xuất khác nhau.

Trên 100 – Tốt hơn
100 – Mức chuẩn
Dưới 100 – Kém hơnUniform Tire Quality Grades cho biết kết quả các cuộc kiểm tra của cơ quan nhà nước với độ mòn gân lốp, độ bám đường và độ chịu nhiệt. Tuy nhiên, việc kiểm tra được uỷ nhiệm cho nhà sản xuất tiến hành.

Nguồn / otohoaphat.vn - cẩm nang xe